Cập nhật dữ liệu tính lương, thuế và bảo hiểm
Cập nhật lần cuối: 11/12/2025. Biểu thuế TNCN, giảm trừ gia cảnh và mức đóng BHXH/BHYT/BHTN sử dụng theo quy định hiện hành.
Ước tính nhanh lương Net từ Gross và thuế thu nhập cá nhân hàng tháng theo quy định mới nhất 2026 (giảm trừ gia cảnh 15.5 triệu bản thân, 6.2 triệu người phụ thuộc). Kết quả mang tính tham khảo, hãy đối chiếu thêm với phòng nhân sự hoặc kế toán của bạn.
Nhập lương Gross để tính Net, hoặc nhập Net để tính Gross
Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 6.2 triệu/tháng (theo quy định mới nhất từ 01/01/2026)
Khoản giảm trừ tùy chỉnh ngoài giảm trừ người phụ thuộc
Vùng liên quan đến mức lương tối thiểu vùng
Cập nhật lần cuối: 11/12/2025. Biểu thuế TNCN, giảm trừ gia cảnh và mức đóng BHXH/BHYT/BHTN sử dụng theo quy định hiện hành.
Căn cứ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày , mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng trung bình 7,2% so với mức hiện hành:
Mức lương tối thiểu vùng này áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và được xác định theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động. Đây là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động.
Theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, từ ngày , mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
Lưu ý quan trọng: Việc xác định mức lương tối thiểu vùng từ ngày được xác định theo đơn vị hành chính cấp xã, thay vì cấp huyện như trước đây. Điều này giúp việc áp dụng mức lương tối thiểu phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
Theo quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11,000,000 đồng/tháng và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,400,000 đồng/tháng.
Mức giảm trừ này được áp dụng để tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Người nộp thuế được giảm trừ bản thân và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc khi tính thuế TNCN.
Căn cứ theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, kể từ ngày , mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang là 2,340,000 đồng/tháng.
Mức lương cơ sở này được sử dụng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Lương Gross là tổng thu nhập trước khi trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản bảo hiểm bắt buộc, trong khi lương Net là số tiền thực nhận sau khi đã trừ hết các khoản đó. Đối với người lao động, việc hiểu rõ sự khác nhau giữa lương Gross và Net giúp bạn deal lương chính xác, tránh trường hợp thu nhập thực tế thấp hơn kỳ vọng. Ngoài ra, việc quy đổi lương Net sang Gross còn giúp bạn bảo vệ quyền lợi khi đóng bảo hiểm và tính thuế TNCN trên mức lương thực tế cao hơn.
Công cụ máy tính lương Gross Net của OfficeKit được thiết kế cho dân văn phòng, HR, kế toán và cả freelancer đang làm việc theo hợp đồng. Hệ thống áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần mới nhất, tự động tính BHXH, BHYT, BHTN, giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, đồng thời hiển thị cả chi phí công ty phải trả. Nếu bạn cần tính chi tiết thuế cho các loại thu nhập khác (cho thuê tài sản, kinh doanh, chuyển nhượng vốn...), hãy tham khảo thêm công cụ máy tính thuế thu nhập cá nhân.
Tất cả phép tính chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, bạn nên đối chiếu thêm với phòng nhân sự, kế toán hoặc đọc kỹ hơn tại các trang chính sách bảo mật và điều khoản sử dụng của OfficeKit.
* Các quy định trên đang có hiệu lực áp dụng cho năm 2026.
Về nguyên tắc, lương Net luôn được tính từ lương Gross sau khi trừ đi bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân. Công cụ của OfficeKit tự động áp dụng công thức chuẩn giúp bạn không cần nhớ từng bước tính toán phức tạp.
| Bậc | Thu nhập tính thuế / tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Công thức chính:
Lương Net = Lương Gross - Bảo hiểm - Thuế TNCN
Ở chiều ngược lại, công cụ sẽ dùng phương pháp lặp để tìm mức lương Gross tương ứng với Net bạn mong muốn, giúp bạn deal lương dễ dàng hơn khi trao đổi với nhà tuyển dụng.
Giả sử bạn có lương Gross 20.000.000đ/tháng, không có người phụ thuộc, làm việc tại khu vực I:
Nếu bạn vẫn nhận 20.000.000đ Gross nhưng có 2 người phụ thuộc:
Những ví dụ trên chỉ mang tính minh họa. Để có con số gần sát hơn với thực tế, bạn nên nhập trực tiếp dữ liệu vào công cụ và kết hợp với máy tính lãi vay hoặc các công cụ khác trên OfficeKit để lập kế hoạch tài chính cá nhân.
Cập nhật lần cuối: 11/12/2025. Biểu thuế TNCN, giảm trừ gia cảnh và mức đóng BHXH/BHYT/BHTN sử dụng theo quy định hiện hành.
Căn cứ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày , mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng trung bình 7,2% so với mức hiện hành:
Mức lương tối thiểu vùng này áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và được xác định theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động. Đây là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động.
Theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, từ ngày , mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
Lưu ý quan trọng: Việc xác định mức lương tối thiểu vùng từ ngày được xác định theo đơn vị hành chính cấp xã, thay vì cấp huyện như trước đây. Điều này giúp việc áp dụng mức lương tối thiểu phù hợp hơn với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
Theo quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân, mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11,000,000 đồng/tháng và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,400,000 đồng/tháng.
Mức giảm trừ này được áp dụng để tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Người nộp thuế được giảm trừ bản thân và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc khi tính thuế TNCN.
Căn cứ theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, kể từ ngày , mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang là 2,340,000 đồng/tháng.
Mức lương cơ sở này được sử dụng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.